Thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc

Thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc

1617
Mô tả

Lốp xe là một trong những bộ phận xe mà quý khách thường quan tâm nhất. Bởi muốn an tâm trên bất kì cung đường nào quý khách cũng cần bộ lốp chắc chắn và đầy “sức tải”.

Nhưng quý khách thường chỉ quan tâm về hãng sản xuất, giá thành và kích cỡ lốp xe có phù hợp với lốp mình đang sử dụng hay không. Mà quý khách thật sự chưa quan tâm về thông số kỹ thuật lốp xe mình có nhu cầu sử dụng.

Những thông số trên lốp xe cho chúng ta biết chúng ta có thể tương tác lốp xe với mặt đường ở tốc độ bao nhiêu, nhiệt độ mà lốp có thể chịu đựng được hay sức tải mà lốp có thể chịu đựng là bao nhiêu??

Gmvchevrolet xin hướng dẫn quý khách thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc:

Các thông số kỹ thuật trên lốp xe được in rõ ràng trên thành lốp: Hãng sản xuất, thông số kích thước lốp xe, các thông số về tốc độ, tải nặng của lốp, hạn sử dụng (tính theo tuần trong năm)

thông số lốp xe và cách sử dụng

Thông số kỹ thuật lốp xe.

Theo lốp xe trên có con số P185/75R14 82S. Ý nghĩa thông số kỹ thuật lốp xe được phân tích từ trái sang phải như sau:
– P – là Loại xe: Chữ cái này cho biết loại xe có thể sử dụng lốp tương ứng. P là “Passenger” là lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck” xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary” lốp thay thế tạm thời.

185 – Chiều rộng lốp: chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường được đo từ vách này tới vách kia (mm).
75 – Tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp: Được tính bằng tỉ lệ bề dày so với chiều rộng lốp. VD: Lốp trên bề dày bằng 75% chiều rộng lốp (185).
R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay khá hiếm trên thị trường.
14 – Ðường kính la-zăng (inch): Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 inch.
82S – Tải trọng và tốc độ giới hạn: Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy thì dễ dẫn đến nổ lốp xe.
*Số 82 – Tải trọng lốp xe chịu được: Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg.

Bảng tải trọng tương ứng lốp xe – thông số kỹ thuật lốp xe:

thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọcThông số kỹ thuật lốp xe 

*S – Tốc độ tối đa lốp xe cho phép lốp hoạt động bình thường: chữ cái S cho biết tốc độ tối đa được phép tương ứng là 180 km/h.

Bảng tốc độ tối đa cho phép – thông số kỹ thuật lốp xe

thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc1
Thông số kỹ thuật lốp xe

Hạn sử dụng của lốp – thông số kỹ thuật lốp xe

Ta sẽ nhìn thấy được thành lốp bao giờ cũng có một dãy mã số, với 4 chữ số cuối cùng chỉ ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó.

Ví dụ nếu 4 chữ số cuối dãy là 1404, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004. Thời hạn sử dụng nhà sản xuất khuyên dùng không quá 6 năm từ ngày sản xuất. Một chiếc lốp quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như chẳng có vấn đề gì cả.

Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là lốp đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc lốp mới không dùng mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng đời.

Thêm thông số kỹ thuật lốp xe khác:

Uniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.
Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau.
Trên 100 – Tốt hơn
100 – Mức chuẩn
Dưới 100 – Kém hơn
Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn.
AA là hạng cao nhất
A – Tốt nhất
B – Trung bình
C – Chấp nhận được
Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải.
A – Tốt nhất
B – Trung bình
C – Chấp nhận được
M + S : lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.
Maximum Load: Trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.
Maximum Inflation Pressure: Tính theo đơn vị psi (pound per square inch) hoặc kPA (kilopscal). Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Một số lốp xe phổ biến có thông số kỹ thuật lốp xe rõ ràng đạt tiêu chuẩn:

thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc

 

Lốp xe Bridgeston

thông số kỹ thuật lốp xe và cách đọc1Lốp xe Kumho tires